Các khoản giảm trừ doanh thu là nội dung quan trọng trong kế toán doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thuần và kết quả kinh doanh. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp cần ghi nhận đúng và đầy đủ các khoản giảm trừ để đảm bảo số liệu chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng khoản giảm trừ doanh thu, cách hạch toán và những lưu ý quan trọng khi áp dụng trong thực tế.
Lưu ý: Từ 1/1/2026, doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC không bắt buộc làm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BT). Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chuyển đổi quy mô thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp cần áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC và thực hiện nhất quán trong tối thiểu một kỳ kế toán năm.
Các khoản giảm trừ doanh thu là gì? Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản làm giảm doanh thu ghi nhận ban đầu, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Đây là cơ sở để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán. Việc ghi nhận đúng các khoản giảm trừ giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định về kế toán và thuế khi lập báo cáo tài chính. |
1. Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được quy định rõ ràng nhằm phản ánh chính xác giá trị thực tế mà doanh nghiệp thu được, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính và kê khai thuế.
1.1. Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng khi họ mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn hoặc đạt tới một mức doanh số nhất định theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc chính sách bán hàng.
Do đây là phần lợi ích kinh tế mà người bán "trích lại" cho người mua để khuyến khích tiêu thụ, vì vậy chiết khấu thương mại được tính là khoản giảm trừ. Khoản này làm giảm số tiền thực tế mà người bán thu được, do đó không thể coi là doanh thu thực tế của doanh nghiệp.

Chiết khấu thương mại có thể được xác định ngay tại thời điểm bán hàng hoặc sau khi khách hàng hoàn thành một chương trình mua hàng trong kỳ. Do đó, việc ghi nhận khoản này cần bám sát chính sách bán hàng và điều khoản trong hợp đồng để đảm bảo phản ánh đúng bản chất giao dịch.
Điều kiện được tính là khoản giảm trừ:
Có chính sách chiết khấu rõ ràng trong hợp đồng kinh tế hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Khách hàng đạt đủ điều kiện về số lượng/doanh số quy định.
Phải có hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc nội dung chiết khấu được ghi trực tiếp trên hóa đơn bán hàng cuối cùng của kỳ chiết khấu.
1.2. Giảm giá hàng bán
Khác với chiết khấu thương mại mang tính chính sách, giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu nhưng người mua vẫn chấp nhận lấy hàng thay vì trả lại. Chiết khấu thường được điều chỉnh phát sinh sau giao dịch.
Bản chất đây là việc "thương lượng lại giá" do giá trị hàng hóa thực tế không tương xứng với cam kết ban đầu. Việc giảm giá này làm sụt giảm nguồn thu thực tế, vì vậy phải ghi giảm doanh thu để khớp với số tiền sẽ thu được từ khách hàng. Khoản giảm giá này cần được ghi nhận riêng biệt để phản ánh đúng nguyên nhân phát sinh.

Để đảm bảo tính hợp lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ:
Có biên bản xác nhận hàng lỗi, hàng kém phẩm chất giữa hai bên.
Có thỏa thuận mức giảm giá bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng.
Phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá trị hàng hóa theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn điện tử năm 2026.
1.3. Hàng bán bị trả lại
Trong thực tế kinh doanh, việc khách hàng trả lại hàng hóa là tình huống không thể tránh khỏi, đặc biệt khi sản phẩm không đáp ứng yêu cầu hoặc vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng. Đây là giá trị của số hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ (đã ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn) nhưng bị khách hàng trả lại do lỗi nhà sản xuất, sai mẫu mã hoặc vi phạm các điều khoản quan trọng trong hợp đồng.

Khi hàng bị trả lại, quá trình tiêu thụ coi như bị hủy bỏ (toàn phần hoặc một phần). Doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số tiền từ phần hàng này, do đó phải ghi giảm doanh thu đồng thời với việc nhập lại kho để đảm bảo sự cân bằng giữa tài sản và doanh thu.
Điều kiện được tính:
Có chứng từ chứng minh hàng bị trả lại (Biên bản trả hàng, Phiếu nhập kho hàng trả lại).
Có hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn trả lại hàng hóa theo đúng quy chuẩn Nghị định 123 và các cập nhật mới năm 2026.
Phải thực hiện bút toán điều chỉnh đồng thời cả Doanh thu (TK 511) và Giá vốn hàng bán (TK 632).
2. Tài khoản kế toán sử dụng cho các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Lưu ý: Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu). Điều này có nghĩa là mọi biến động làm giảm nguồn thu đều được "tất toán" ngay tại tài khoản doanh thu chính.
2.1. Tài khoản chủ đạo: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong Thông tư 133, toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đều được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Tài khoản này đóng vai trò là trạm điều tiết hai chiều.
Tài khoản 511 thể hiện kết quả báo cáo kinh doanh minh bạch, không bị đội số liệu ảo qua các tài khoản trung gian. Chủ doanh nghiệp có thể dùng để theo dõi doanh thu thuần của doanh nghiệp, vì giảm trừ trực tiếp nên số dư cuối kỳ của TK 511 sau khi kết chuyển chính là doanh thu thuần để lên Báo cáo tài chính.

Các tài khoản chi tiết của tài khoản 511 bao gồm:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.2. Các tài khoản đối ứng liên quan
Để hoàn thiện bút toán giảm trừ doanh thu, kế toán cần sử dụng phối hợp các tài khoản sau:
2.2.1. Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tài khoản 3331 dùng để ghi giảm số thuế GTGT đầu ra tương ứng với phần doanh thu đã giảm trừ. Khi phát sinh chiết khấu hay hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp cần hạch toán vào bên Nợ TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
Khi doanh thu giảm, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp cũng giảm theo tương ứng. Đây là quyền lợi sát sườn của SME.
Ví dụ: Nếu doanh nghiệp bán một sản phẩm với giá 100.000 đồng, thuế cần đóng là 10.000 đồng/sản phẩm, nhưng sau đó doanh nghiệp chạy chương trình giảm giá cho khách 20.000 đồng → Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế trên 80.000 đồng còn lại. Tài khoản 3331 giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại phần thuế đã lỡ ghi nhận ban đầu.
2.2.2. Tài khoản 111, 112, 131 - Nhóm tài khoản thanh toán và phải thu
Đây là nhóm tài khoản đối ứng dùng để phản ánh hình thức xử lý tài chính của doanh nghiệp đối với khách hàng khi phát sinh giảm trừ. Cụ thể:
Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Sử dụng trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa đủ. Khoản giảm trừ sẽ được bù trừ trực tiếp vào số dư nợ của khách hàng.
Tài khoản 111, 112 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng): Sử dụng khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ và doanh nghiệp thực hiện hoàn trả lại phần tiền giảm trừ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
2.2.3. Tài khoản 156, 155, 632 - Nhóm tài khoản hàng tồn kho và giá vốn
Trong nghiệp vụ Hàng bán bị trả lại, bên cạnh việc giảm trừ doanh thu, kế toán bắt buộc phải xử lý biến động về hàng hóa và chi phí tương ứng. Đây là bước quan trọng để đảm bảo sự khớp đúng giữa giá trị tài sản thực tế và sổ sách kế toán. Cụ thể:
Tài khoản 155 (Thành phẩm): Sử dụng đối với các doanh nghiệp tự sản xuất, dùng để ghi tăng lại giá trị số thành phẩm bị khách hàng trả lại nhập kho.
Tài khoản 156 (Hàng hóa): Sử dụng đối với các doanh nghiệp thương mại, dùng để ghi tăng lại giá trị hàng hóa nhập lại kho sau khi bị trả về.
Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Dùng để ghi giảm chi phí giá vốn đã kết chuyển tương ứng với số hàng hóa bị trả lại.

Khi hàng hóa bị trả lại, giao dịch bán hàng coi như chưa hoàn tất đối với phần hàng đó. Do đó, kế toán phải thực hiện bút toán ngược lại với bút toán kết chuyển giá vốn lúc xuất bán với 2 bước:
Bước 1: Hạch toán giảm trừ doanh thu và thuế GTGT (Giá bán)
Bước 2: Hạch toán nhập kho và giảm giá vốn (Giá vốn)
3. Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc kế toán cốt lõi đối với các khoản giảm trừ là không sử dụng tài khoản trung gian (Tài khoản 521). Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đều được định khoản và ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
Dưới đây là chi tiết các bút toán hạch toán cho từng nghiệp vụ cụ thể:
3.1. Hạch toán chiết khấu thương mại
Khi doanh nghiệp phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc chi tiền/cấn trừ công nợ cho khách hàng do khách hàng đã đạt đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại (mua số lượng lớn, đạt doanh số), kế toán căn cứ vào chứng từ hợp lệ để hạch toán giảm doanh thu.
Bút toán định khoản:
Nợ TK 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phần giá trị chiết khấu chưa bao gồm thuế GTGT).
Nợ TK 33311: Giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp (Tương ứng với phần doanh thu được chiết khấu).
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền chiết khấu thương mại thanh toán cho người mua hoặc trừ vào nợ phải thu.
Lưu ý chứng từ: Kế toán cần đối chiếu kỹ hợp đồng kinh tế quy định chính sách chiết khấu, biên bản xác nhận khối lượng/doanh số đạt chiết khấu và hóa đơn điện tử điều chỉnh làm căn cứ ghi sổ.
3.2. Hạch toán nghiệp vụ Giảm giá hàng bán
Nghiệp vụ này phát sinh khi hàng hóa đã bàn giao nhưng bị lỗi, kém phẩm chất hoặc sai quy cách so với hợp đồng. Doanh nghiệp chấp nhận giảm giá để khách hàng tiếp tục giữ lại lô hàng.
Bút toán định khoản: Tương tự như chiết khấu thương mại, kế toán ghi nhận phần giá trị giảm giá để điều chỉnh trực tiếp doanh thu của lô hàng đã xuất bán.
Nợ TK 511: Giảm doanh thu bán hàng (Giá trị giảm giá chưa bao gồm thuế GTGT).
Nợ TK 33311: Giảm thuế GTGT đầu ra (Tương ứng với số tiền giảm giá).
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền hoàn lại cho khách hàng hoặc bù trừ vào công nợ hiện tại.
Lưu ý chứng từ: Bắt buộc phải có Biên bản thỏa thuận giảm giá hàng bán có chữ ký của hai bên, mô tả rõ tình trạng hàng lỗi và Hóa đơn điện tử điều chỉnh giảm.

3.3. Hạch toán nghiệp vụ Hàng bán bị trả lại
Đây là nghiệp vụ phức tạp nhất trong nhóm các khoản giảm trừ doanh thu, bởi giao dịch thương mại bị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ. Kế toán bắt buộc phải thực hiện đồng thời hai bút toán: (1) Điều chỉnh giảm doanh thu & công nợ; (2) Hoàn nguyên giá trị hàng tồn kho & giảm giá vốn.
Bút toán 1: Hạch toán giảm doanh thu và thuế GTGT (Tính theo giá bán) Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá trị hàng bị trả lại chưa có thuế GTGT).
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (Tương ứng với giá trị hàng trả lại).
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán của số hàng bị trả lại.
Bút toán 2: Hạch toán nhập kho hàng hóa bị trả lại (Tính theo giá vốn) Căn cứ vào phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, kế toán ghi nhận việc phục hồi giá trị tài sản và giảm trừ chi phí trong kỳ:
Nợ TK 155, 156: Trị giá thành phẩm, hàng hóa nhập lại kho (Theo đúng đơn giá vốn tại thời điểm xuất bán lô hàng đó).
Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán tương ứng.
(Lưu ý đối với doanh nghiệp SME có tính rủi ro hàng lỗi cao: Cần tách biệt rõ kho hàng trả lại và kho hàng mới để tiện cho việc kiểm kê và đánh giá lại chất lượng sản phẩm sau khi thu hồi).
4. Ảnh hưởng của các khoản giảm trừ đến báo cáo tài chính và thuế
Các khoản giảm trừ doanh thu không chỉ là nghiệp vụ kế toán đơn lẻ mà còn tác động trực tiếp đến toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc ghi nhận chính xác giúp doanh nghiệp phản ánh đúng tình hình kinh doanh và tránh rủi ro pháp lý.
4.1. Ảnh hưởng đến doanh thu thuần
Doanh thu thuần được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ. Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh giá trị thực tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh.
Nếu các khoản giảm trừ không được ghi nhận đầy đủ hoặc ghi nhận sai, doanh thu thuần sẽ bị sai lệch. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính mà còn làm sai lệch các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh.
4.2. Ảnh hưởng đến lợi nhuận
Doanh thu là yếu tố đầu vào quan trọng để xác định lợi nhuận, do đó mọi biến động liên quan đến giảm trừ doanh thu đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

Khi các khoản giảm trừ tăng lên, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng sẽ giảm tương ứng. Nếu doanh nghiệp không kiểm soát tốt, có thể đánh giá sai hiệu quả hoạt động hoặc đưa ra quyết định kinh doanh không phù hợp.
4.3. Ảnh hưởng đến thuế
Các khoản giảm trừ doanh thu có liên quan trực tiếp đến thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi doanh thu giảm, số thuế phải nộp cũng thay đổi tương ứng.
Để đảm bảo tính hợp lệ, doanh nghiệp cần có đầy đủ hóa đơn điều chỉnh, chứng từ và biên bản liên quan. Nếu ghi nhận sai hoặc thiếu hồ sơ, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính.
5. Những sai sót thường gặp khi hạch toán giảm trừ doanh thu
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp sai sót khi xử lý các khoản giảm trừ do chưa hiểu rõ bản chất nghiệp vụ hoặc chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ. Những sai sót này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế.
Dưới đây là các lỗi phổ biến cần lưu ý:
Chiết khấu thương mại bị ghi nhầm thành giảm giá hàng bán: Việc nhầm lẫn này làm sai lệch bản chất nghiệp vụ và ảnh hưởng đến việc phân tích doanh thu theo chính sách bán hàng.
Không lập hóa đơn điều chỉnh khi phát sinh giảm giá hoặc trả hàng: Thiếu chứng từ hợp lệ khiến khoản giảm trừ không được cơ quan thuế chấp nhận.
Không thực hiện kết chuyển cuối kỳ: Dẫn đến doanh thu thuần bị sai lệch và báo cáo tài chính không phản ánh đúng thực tế.
Không đồng bộ dữ liệu giữa kế toán và kho: Đặc biệt trong trường hợp hàng trả lại, dễ gây sai lệch tồn kho.
Việc nhận diện sớm các sai sót giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh quy trình và hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành.
6. Quản lý giảm trừ doanh thu tự động, chính xác cùng Tendoo
Việc quản lý thủ công các khoản chiết khấu, giảm giá hay hàng bán bị trả lại thường gây phân mảnh dữ liệu, dẫn đến rủi ro sai lệch giữa tồn kho, công nợ và báo cáo thuế. Để giải quyết triệt để bài toán này, Tendoo mang đến giải pháp quản lý khép kín và tự động hóa hoàn toàn:
Tự động hóa ngay tại điểm phát sinh: Hệ thống tự động tính chiết khấu theo chính sách giá; ghi nhận giảm giá và xử lý đơn trả hàng lập tức (tự động giảm doanh thu, hoàn tồn kho, cấn trừ công nợ) mà không cần đợi kế toán tổng hợp thủ công cuối kỳ.
Đồng bộ 3 trong 1 (Bán hàng – Kế toán – Hóa đơn): Dữ liệu được đồng bộ theo thời gian thực xuyên suốt các bộ phận. Tendoo hỗ trợ lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế tức thì và cập nhật công nợ chuẩn xác, loại bỏ hoàn toàn sai sót do đối chiếu rời rạc.
Hệ thống báo cáo quản trị chuyên sâu: Không chỉ ghi nhận, Tendoo còn cung cấp biểu đồ phân tích chi tiết nguyên nhân giảm giá, tỷ lệ hàng hoàn, giúp chủ doanh nghiệp kiểm soát thất thoát và tối ưu chất lượng sản phẩm.

[Đăng ký dùng thử Tendoo ngay hôm nay] để tối ưu hóa toàn diện quy trình quản lý tài chính - bán hàng của doanh nghiệp!
Các khoản giảm trừ doanh thu không chỉ là nghiệp vụ kế toán cơ bản mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thuần, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc hiểu đúng bản chất từng khoản, hạch toán chính xác và đảm bảo đầy đủ chứng từ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp vận hành minh bạch và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.
Tendoo là giải pháp giúp doanh nghiệp kiểm soát doanh thu và các khoản giảm trừ một cách chính xác, tự động và theo thời gian thực. Nhờ khả năng kết nối bán hàng, hóa đơn và dữ liệu tài chính trên cùng một hệ thống, Tendoo giúp đơn giản hóa quy trình kế toán và hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định theo Thông tư 133. Liên hệ Tendoo ngay hôm nay để được tư vấn giải pháp phù hợp và chuẩn hóa hệ thống kế toán ngay từ đầu.
Bài viết khác